Phiếu ôn tập ở nhà môn Toán và tiếng Việt lớp 3 nghỉ dịch Corona ngày 21/4

Tóm tắt

Phiếu ôn tập ở nhà môn Toán

Bài 1. (1 điểm) Tính nhẩm:

3 x 6 =…….        7 x 8 =…….        42: 7 =…….       48: 6 =…….

Bài 2. (3 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

48 + 36: 6                     684: 3 x 2

Bài 3. (3 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Số liền trước 150 là:

A. 151         B. 140         C. 149         D. 160

b) Đồng hồ bên chỉ:

Phiếu ôn tập ở nhà môn Toán và tiếng Việt lớp 3 nghỉ dịch Corona ngày 21/4

A. 4 giờ 40 phút          C. 8 giờ 20 phút

B. 4 giờ 8 phút           D. 8 giờ 4 phút

c) Chữ số 4 trong số 345 có giá trị là:

A. 400         B. 40         C. 45           D. 4

d) Kết quả của phép chia 67: 6 là:

A. 11.          B. 11 dư 1.         C. 11 dư 2.         D. 11 dư 3.

đ) Biểu thức: 796 – x = 39. x có giá trị là:

A. 835         B. 767              C. 757          D. 406

e) Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?

A. 2 lần           B. 4 lần          C. 6 lần          D. 8 lần

Bài 4. (2 điểm) Một quyển sách có 54 trang, chị Hoa đã đọc được 1/9 số trang của quyển sách đó. Hỏi còn bao nhiêu trang sách nữa mà chị Hoa chưa đọc?

Bài 5. (1 điểm) Túi thứ nhất đựng 18kg gạo, gấp 3 lần túi thứ 2. Hỏi phải lấy ở túi thứ nhất bao nhiêu kg gạo đổ sang túi thứ hai để số gạo ở cả 2 túi bằng nhau?

Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà môn Toán

Bài 1. (1 điểm) Làm đúng mỗi phần cho 0,25đ

Bài 2. (3 điểm) Làm đúng mỗi phần cho 1,5đ (chia đều 2 bước tính)

Bài 3. (3 điểm) Mỗi phần khoanh đúng cho 0,5đ

a) C.       b) C        c) B       d) C        đ) C        e) C

Bài 4 (2 điểm)

Tìm được số trang sách đã đọc cho 0,75 điểm

(Câu trả lời 0,25đ ; phép tính đúng 0,25đ; kết quả, đơn vị tính cho 0,25đ)

Tìm được số trang sách chưa đọc: cho 1đ.

(Câu trả lời 0,25đ ; phép tính đúng 0,25đ ; kết quả, đơn vị tính cho 0,5đ)

Đáp số cho 0,25 đ

Bài 5 (1điểm)

Bài giải

Số gạo ở túi thứ 2 là:

18: 3 = 6 (kg) 0,25đ

Tổng số gạo ở cả 2 túi là:

18 + 6 = 24 (kg) 0,25đ

Số gạo ở mỗi túi khi 2 túi bằng nhau là:

24: 2 = 12 (kg) 0,25đ

Số gạo lấy ở túi thứ nhất chuyển sang túi thứ 2 là:

18 – 12 = 6 (kg) 0,25đ

Đáp số: 6 kg gạo

Phiếu ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt

I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

BA NGƯỜI BẠN

Chuồn Chuồn, Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn. Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm lại cứ mải miết rong chơi.

Chuồn Chuồn chế nhạo:

– Cậu thật ngốc, chẳng biết gì là niềm vui trên đời này!

Bướm chê bai:

– Siêng năng thì ai khen đâu chứ!

Ngày nọ, một cơn bão ập đến. Cây cỏ trong vườn bị tan hoang. Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì để ăn cả.

Ong rủ:

– Các cậu về cùng sống chung với tớ đi!

Chuồn Chuồn rất cảm động:

– Cám ơn cậu. Chúng tớ ân hận lắm! Từ giờ chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc.

*Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện yêu cầu:

Câu 1. (1 điểm) Ong suốt ngày cặm cụi tìm mật để làm gì?

A. Được khen.

B. Dự trữ thức ăn.

C. Làm hộ phần 2 bạn mình.

Câu 2. (1 điểm) Khi mưa bão ập đến, Ong đối xử với Chuồn Chuồn và Bướm như thế nào?

A. Chỉ cho một ít thức ăn

B. Cho tất cả thức ăn kiếm được

C. Rủ hai bạn về sống cùng

Câu 3. (1 điểm) Bài đọc khuyên ta điều gì?

A. Cần làm việc để phòng những lúc khó khăn.

B. Cần rong chơi để được hưởng niềm vui trên đời.

C. Cần làm việc để được mọi người khen và cảm ơn mình.

Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện này Chuồn Chuồn và Bướm sẽ thay đổi như thế nào?

Trả lời:

Câu 5. (1 điểm) Câu văn: “Chuồn Chuồn rất cảm động.” thuộc mẫu câu nào đã học?

A. Ai làm gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai là gì?

Câu 6. (1 điểm) Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu: “Từ giờ chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc.” rồi đặt câu với từ chỉ đặc điểm đó.

Câu 7. (1 điểm) Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “làm gì?” trong câu sau:

Ong cặm cụi tìm hoa làm mật suốt ngày.

II. Chính tả nghe – viết: (6 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài Ba điều ước (Từ đầu đến… bỏ cung điện ra đi.) SGK Tiếng Việt 3, tập 1 – trang 136

III. Tập làm văn: (8 điểm).

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về nơi em ở.

Đáp án Phiếu ôn tập ở nhà môn Tiếng Việt

I. Đọc hiểu (6 điểm)

CâuĐáp ánĐiểm
1B0,5
2C0,5
3A1
4HS trả lời1
5B1
6– chăm chỉ

– Viết câu có từ chăm chỉ đúng ngữ pháp, đúng chính tả, dấu câu

0,5 điểm

0,5 điểm

7Ong cặm cụi tìm hoa làm mật suốt ngày.1 đ

II. Kiểm tra viết chính tả: (5 điểm)

* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

III. Kiểm tra viết (8 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

Học sinh viết theo yêu cầu của đề bài; có độ dài khoảng 7- 10 câu.

* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy theo đề bài cụ thể):

+ Nội dung (ý): (3 điểm)

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Bài văn mẫu:

Em sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất nước, nơi có di tích Cảng Nhà Rồng mà Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Thành phố của em nhộn nhịp đông vui bốn mùa. Phố xá có đèn và cửa kính sáng loá, sang trọng. Thành phố có nhiều công viên đẹp như công viên Hoàng Văn Thụ, công viên Tao Đàn, công viên Gia Định… Nhà hàng, trường học, chung cư mọc lên như nấm đế phục vụ cho đời sống của nhân dân. Đặc biệt, thành phố của em có nhiều bệnh viện lớn, bác sĩ giỏi không những chữa bệnh cho nhân dân thành phố mà còn khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh. Thành phố còn là cái nôi của ngành sản xuất hàng tiêu dùng của cả miền Đông Nam Bộ. Em rất tự hào về thành phố giàu và đẹp của em.

Toán lớp 3 - Tags: , , ,