Đại số 6 – Chuyên đề 7 – Tỉ số phần trăm
A. LÝ THUYẾT
1. Hỗn số
2. Số thập phân
Phân số thập phân là số mà mẫu là lũy thừa của 10
Ví dụ:
Số thập phân gồm hai phần:
– Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy
– Phần thâp phân viết bê phải dấu phẩy
Số chữ số của phần thập phân đúng bằng chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân
Ví dụ:
3. Phần trăm
Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm. Kí hiệu %
Ví dụ:
4. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Muốn tìm
Ví dụ: Tìm
5. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
Muốn tìm một số biết
Ví dụ:
1) Tìm một số biết
2) Tìm một số biết
6. Tỉ số của hai số
Ví dụ: 15:21;
7. Tỉ số phần trăm
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và kí hiệu % vào kết quả:
Ví dụ: Tìm tỉ số phần trăm của 5 và 10.
B. BÀI TẬP
Bài toán 1: Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số
Bài toán 2:
a) Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:
b) Viết các số đo thời gian sau đây dưới dạng hỗn số và phân số với đơn vị là giờ
Bài toán 3: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân
Bài toán 4: Viết các phần trăm sau dưới dạng phân số:
a) 7%; 45%; 216%; 30%; 0,15%;
b) 2,5%; 12,7%; 99%; 0,75%; 300%
Bài toán 5: Tính giá trị của biểu thức sau
a)
b)
c)
d)
e)
g)
h)
i)
j)
k)
l)
Bài toán 6: Tính
a)
b)
c)
d)
e)
f)
g)
h)
i)
j)
Bài toán 7: Tìm x, biết
a)
b)
c)
d)
e)
f)
g)
h)
i)
j)
Bài toán 8: Tìm
a)
b)
c)
d)
e) 1,25% của
Bài toán 9: Tìm một số biết:
a)
b)
c)
d)
e) 1,25 của nó bằng 40,5 j)
Bài toán 10: Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
a) 5 và 8 f) 10 và 7
b) 7 và 12 g) 8.7 và
c) 0,26 và 160 h) 0,5% và
d)
e) 2700m và 6km j)
i) 0,3 tạ và 50kg
Bài toán 11 : 50% mảnh vài dài 12,75m. Hỏi mảnh vải đó dài bao nhiêu mét?
Đ/S : 25,5m
Bài toán 12 : Trên đĩa có 48 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Huy ăn
Đ/S : 20 quả.
Bài toán 13 : 75% một mảnh vài dài 45m. Hỏi mảnh vải đó dài bao nhiêu mét. Người ta cắt đi
Đ/S : 60m ; còn lại : 24m
Bài toán 14 : Lớp 6C có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằn 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá.
a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6C.
b) Tính tỉ số phần trăm số học sinh trung bình và số học sinh khá so với số học sinh cả lớp.
Đ/S : a) Giỏi = 9 em ;TB = 27 em; Khá = 12em. b)56,25% ; 25%.
Bài toán 15 : Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài là 80m và bằng
a) Tính diện tích của đám đất?
b) Người ta để
c) Diện tích ao cá bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đám đất.
Đ/S : a) 4800m2 b) 720m2 c) 15%.
Bài toán 16 : Một lít xăng giá 20.000 đồng. Lúc đầu điều chỉnh giá tăng 20%, sau đó điều chỉnh giảm 10%. Hỏi sau hai lần điều chỉnh, giá một lít xăng là bao nhiêu?
Đ/S : 21.600 đông.
Bài toán 17 : Lớp học có 45 học sinh, trong đó : 20% tổng số là học sinh giỏi. Số học sinh giỏi bằng
Đ/S : Giỏi : 9 hs. Tiên Tiến : 21 học sinh. TB ; 15 học sinh.
Bài toán 18 : Để giúp các bạn miên Trung bị bão lụt, các bạn học sinh của ba lớp 6 đã quyên góp được một số bộ sách giáo khoa. Lớp 6A quyên góp được 36 bộ sách. Số bộ sách lớp 6B quyên góp được bằng
Đ/S : 113 bộ ( 6A = 36, 6B = 32 và 6C = 45)
Bài toán 19 : Lớp 6A có 40 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 10% số học sinh của cả lớp. Số học sinh khá bẳng
a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A.
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp.
Đ/S : a) Giỏi = 4; Khá = 20; TB = 16. b) 40%.
Bài toán 20 : Lớp 6A có 40 học sinh gồm ba loại Giỏi, khá và trung bình. Số học sinh khá bằng 60% số học sinh cả lớp, số học sinh trung bình bằng
Đ/S : 4 học sinh.
Đại số 7 - Tags: phần trăm, tỉ số, tỉ số phần trăm