9 sai lầm cơ bản trong giải toán trắc nghiệm
Trung tâm Gia sư Hà Nội đưa ra 9 sai lầm cơ bản trong giải toán trắc nghiệm mà học sinh thường mắc phải. Giúp các em đạt kết quả cao trong các bài thi trắc nghiệm Toán.
Những nhầm lẫn này được nêu ra kèm theo ví dụ thực tế giúp học sinh thấy rõ hơn, từ đó không mắc phải lỗi.
I. Nhầm lẫn các loại điều kiện
(điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ)
1.1 Khi mệnh đề:
Ví dụ 1: Nếu hàm số
Ví dụ 2: Nếu hàm số
Ví dụ 3: Hàm số
A. 0; B. 1; C. 2; D. 3;
Trong ví dụ này học sinh dễ sai lầm lựa chọn đáp án C do khi tính đạo hàm của hàm số đã cho
1.2 Khi mệnh đề:
Ví dụ 4: Nếu hàm số
1.3 Khi mệnh đề:
Ví dụ 5: Nếu
II. Nhầm lẫn giữa giả thiết trong câu hỏi trắc nghiệm và giả thiết của các định lí trong sách giáo khoa
Ví dụ 6: Xét các khẳng định sau:
i) Nếu hàm số
ii) Nếu hàm số
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khẳng định i) đúng và khẳng đinh ii) đúng;
B. Khẳng định i) đúng và khẳng định ii) sai;
C. Khẳng định i) sai và khẳng định ii) đúng;
D. Khẳng định i) sai và khẳng định ii) sai;
Đây là một câu hỏi khó, học sinh có thể liên tưởng đến định lí về giá trị trung gian của hàm số liên tục khi đọc các giả thiết ở hai khẳng định này. Tuy nhiên, các giả thiết thiếu một điều kiện rất quan trọng là hàm số liên tục. Ta có thể chỉ ra những tình huống để thấy các khẳng định i) và ii) đều sai.
Xét hàm số
Ta có
Ví dụ 7: Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số
A.
C.
Trong ví dụ này học sinh dễ nhầm lẫn giữa phương án A và phương án C. Nếu hàm số
Ví dụ 8: Cho hàm số
A. Đồ thị hàm số có ít nhất một tiệm cận ngang là đường thẳng
B. Đường thẳng
C. Đường thẳng
D. Hàm số có hai tiệm cận đứng là
Trong ví dụ này học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương án đúng do khi đọc 4 phương án sẽ có cảm giác cả 4 khẳng định đều đúng. Trong sách giáo khoa đưa ra định nghĩa về tiệm cận đứng (tiệm cận ngang) đều nêu rõ là của đồ thị hàm số. Ở đây phương án D thiếu dữ kiện là đồ thị hàm số. Chọn phương án D.
III. Xét thiếu trường hợp trong quá trình tìm ra kết quả cuối cùng
Ví dụ 9: Tìm
Học sinh cần chú ý xét riêng trường hợp
Ví dụ 10: Tập hợp các số thực
A.
C.
Trong ví dụ này học sinh dễ quên trường hợp
Ví dụ 11: Trong không gian
A.
B.
C.
D.
Trong ví dụ này học sinh thường có hướng giải theo phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn. Gọi giao điểm của mặt phẳng
Theo giả thiết:
Phương trình mặt phẳng
Khi giải đến đây học sinh dễ mắc sai lầm lựa chọn phương án B mà quên mất một trường hợp nữa là mặt phẳng
Ví dụ 12: Cho hàm số
A.
C.
Trong ví dụ này học sinh dễ nhầm lẫn giữa phương án B và phương án C.
Đạo hàm của hàm số:
Điều kiện cần để hàm số đạt cực trị tại
Khi giải đến đây hàm số vội vàng lựa chọn phương án B mà quên mất việc xét điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị tại
Điều kiện đủ: +, Với
+, Với
Khi đó
Vậy
IV. Ngộ nhận về kết quả tổng quát khi mới biết một số trường hợp riêng
Ví dụ 13: Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
A.
C.
Khi nhìn mẫu số có 2 nghiệm là 1 và 2, học sinh có thể đưa ra đúng đáp án cho câu hỏi này là đáp án C. Trong tình huống này, phương án C là phương án đúng vì:
Tuy nhiên số tiệm cận đứng của đồ thị không phải lúc nào cũng bằng số nghiệm phân biệt của mẫu số. Chẳng hạn câu hỏi sau:
Số đường tiệm cận của đứng của đồ thịhàm số
A. 3; B. 2; C. 0; D. 1;
Mẫu số có hai nghiệm phân biệt là 0 và 1 nhưng đồ thị không có tiệm cận đứng vì:
Chọn phương án C.
Ví dụ 14: Xét các mệnh đề sau:
1. Đồ thị hàm số
2. Đồ thị hàm số
3. Đồ thị hàm số
Số mệnh đề đúng là:
A. 1; B. 2; C. 3; D. 0;
Học sinh dễ dàng kiểm tra nhanh mệnh đề 1 và mệnh đề 2 đúng. Trong ví dụ này học sinh dễ mắc sai lầm trong mệnh đề 3. Học sinh dễ dàng tìm ra đồ thị hàm số
Ví dụ 15: Nếu
Khẳng định sau đây là sai: Nếu
V. Ngộ nhận về tập hợp các kết quả trong khi chỉ mò được một số kết quả
Ví dụ 16: Số nghiệm thực của phương trình
A. 0; B. 1; C. 2; D. 3;
Trong ví dụ này học sinh mò được một nghiệm là 1 nhưng không mò được thêm nghiệm khác và có thể ngộ nhận số nghiệm của phương trình là 1.
Học sinh có thể vẽ đồ thị của các hàm số để thấy số nghiệm của phương trình là 2.
Ngoài ra, học sinh có thể xét hàm số liên tục trên
Học sinh cũng có thể sử dụng một số loại máy tính để tìm ra số nghiệm của phương trình này.
VI. Quên điều kiện dẫn đến thừa kết quả trong bài toán
Ví dụ 17: Số nghiệm thực của phương trình
A. 0; B. 1; C. 2; D. 3;
Nếu học sinh chỉ chú ý đến điều kiện
VII. Đưa ra điều kiện mới dẫn đến giảm số kết quả trong bài toán
Ví dụ 18: Số nghiệm thực của phương trình
A. 0; B. 1; C. 2; D. 3;
Vì có hệ số 2 ở vế trái nên học sinh có thể nghĩ ngay đến công thức
Sai lầm ở đây là học sinh đưa ra điều kiện mới
Chọn phương án B. Học sinh cần phải cảnh giác với những biến đổi dẫn đến phương trình mới có tập xác định khác với tập xác định ban đầu.
VIII. Sai lầm khách quan do lỗi máy tính điện tử
Ví dụ 19: Tính diện tích hình phẳng
A.
Trong ví dụ này học sinh có lời giải đúng như sau:
Diện tích hình phẳng cần tính:
- VINACAL: Ta tính
. Đúng với kết quả tính tay. - CASIO: Ta tính
. Không đúng với kết quả tính tay.
Lý do nào hai loại máy tính này cho ta hai kết quả khác nhau là bởi vì: Máy CASIO “thường không đúng” cho tích phân trị tuyệt đối với hai cận chứa 3 đoạn đổi dấu trở nên.
Ví dụ 20: Tính diện tích hình phẳng
A.
Trong ví dụ này học sinh có lời giải đúng như sau:
Diện tích hình phẳng cần tính:
IX. Biến đổi sai biểu thức, tính toán sai
Học sinh phải thận trọng khi biến đổi biểu thức. Tránh tình trạng quá tin tưởng vào máy tính khi xử lí một biểu thức đã biến đổi sai và yên tâm dùng kết quả được tìm nhờ máy tính.
Tin tức - Tags: sai lầm, Toán trắc nghiệm, trắc nghiệm ToánCách hạn chế sai lầm trong giải toán trắc nghiệm
Bộ câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết Toán 11 + 12 có đáp án
Cách tra cứu điểm thi vào lớp 10 cả nước năm 2018
Giáo án ôn tập Toán hè lớp 5 lên lớp 6 năm 2018
Tài liệu bồi dưỡng HSG bất đẳng thức
Các dạng toán về viết phương trình đường tròn
Cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng bằng vectơ